Diễn đàn CK1 YTCC - Ninh Thuận

Cách chia và sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Cách chia và sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Bài gửi  Kinh Thi on Wed Oct 19, 2011 8:56 pm

Thời và mẫu câu
Trường hợp sử dụng
Ví dụ
1. Thời hiện tại thường


Simple present
a. Việc hiện có, hiện xảy ra
I understand this matter now.
S + V + (O)
b. Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý
The sun rises in the east and sets in the west.

c. Một tập quán hay đặc tính
I go to bed early and get up early everyday.

d. Chỉ việc tương lai khi trong câu có trạng từ chỉ rõ thời gian tương lai


Các trạng từ hay dùng: always, usually, often, every day/month/year, every time, seldom, never, sometimes, from time to time, once in a while
They go to London next month.
2. Thời quá khứ thường


Simple past
a. Một việc đã xảy ra và đã xong hẳn.
Các trạng từ sử dụng: yesterday, last week, last year…

I came home at 9 o’clock last night.
S + V-ed + (O)
b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.
She sang very well, when she was young.

c. Used to: đã từng - để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, và đã chấm dứt trong quá khứ.
He did not use to play the guitar when he was a student.
3. Thời tương lai thường


Future

S + will +V + (O)
a. Sự việc xảy ra, hay tồn tại trong tương lai.
Các trạng từ thường sử dụng là: Tomorrow, next week/month/year/weekend, In two days/weeks/months, in the years to come, in coming years

They will go to Ho Chi Kinh city next Monday.

b. Một tập quán/ dự định trong tương lai
Won't you meet that girl again?
Thời tương lai gần


S + be + going to do (V) + O
To be going to do something
Hành động nào đó đã được dự định, lên kế hoạch thực hiện
Các trạng từ, định ngữ hay dùng: now, at the moment, for the time being, at present, currently
I am going to visit Ho Chi Minh city next Monday.
S + be + V-ing (+ O)
To be doing something

I am doing my homework tonight.


Được sửa bởi Kinh Thi ngày Thu Oct 20, 2011 9:28 am; sửa lần 1.

Kinh Thi

Tổng số bài gửi : 40
Join date : 07/06/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Cách chia và sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Bài gửi  Kinh Thi on Wed Oct 19, 2011 8:57 pm

Thời và mẫu câu
Trường hợp sử dụng
Ví dụ
4. Thời hiện tại hoàn thành

Present perfect
Dùng để mô tả một việc đã xảy ra trong quá khứ, nhưng thời điểm xảy ra không quan trọng, và nó để lại kết quả ở thì hiện tại.

S + have/has + PP + (O)
a. Một hành động vừa thực hiện xong so với hiện tại
I have just signed on that contract.

b. Kết quả hiện tại của một hành động quá khứ
UK has lost the possession of Hong Kong.

c. Một kinh nghiệm nào đó
I have been in Bangkok several times.

d. Một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục
I have taught English for more than 10 years.

e. Việc sẽ hoàn thành ở tương lai
Trước mệnh đề đó thường có: when, if, when, before, after, as soon as...

He will return the book as soon as he has done with it.

Các trạng từ thường dùng:
- Since: Since + thời điểm; since I last saw him...
- For: For + khoảng thời gian
- Already, just, yet, recently, lately, ever, never...
- This is the first/second/third ..... time.


5. Thời quá khứ hoàn thành

Past perfect
Dùng để chỉ một việc hoàn thành trước một thời gian nhất định ở quá khứ,

S + had + PP + (O)
hoặc trước khi một việc quá khứ khác bắt đầu.
He was very nervous because he hadn't flown before.
When S + V-ed, S + had + PP
Các trạng từ thường dùng:
- Before, after, never, ever,
- For + khoảng thời gian + before/after

When I looked the door, the car had run.
6. Thời tương lai hoàn thành

Furture perfect
Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước một thời gian nhất định ở tương lai,
I will have lived in this city for 10 years by the end of this year.
S + will have + PP + (O)
hoặc trước khi một việc khác bắt đầu.
You can call me at work at 8am. I will have arrived at the office by 8.


Được sửa bởi Kinh Thi ngày Thu Oct 20, 2011 9:30 am; sửa lần 1.

Kinh Thi

Tổng số bài gửi : 40
Join date : 07/06/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Cách chia và sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Bài gửi  Kinh Thi on Wed Oct 19, 2011 8:58 pm

Thời và mẫu câu
Trường hợp sử dụng
Ví dụ
7. Thời hiện tại tiếp diễn
Dùng để chỉ sự việc đang tiếp diễn trong hiện tại.

Present Continuous
a. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành
I am reading an English book now.
S + be + V-ing + (O)
b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai)
I am going to call on Mr. John tomorrow.

Các trạng từ thường dùng: at the moment, now, presently, at present, today

8. Thời quá khứ tiếp diễn
Dùng chỉ một việc đang diễn tiếp trong quá khứ

Past continuous

S + be (was/were) + V-ing + (O)

While I was walking on the street, I met my girl friend.



9. Thời tương lai tiếp diễn

Future continuous
Dùng để chỉ một việc sẽ xảy ra trong một thời gian nhất định ở tương lai, hoặc khi một việc khác xảy ra

S + will be + V-ing + (O)

I shall be working hard tomorrow morning.


By the time next week, we will be learning English.
10. Thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn Present Perfect Continuous
Dùng nhấn mạnh rằng một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục, không gián đoạn -kéo dài đến hiện tại.

S + have/has been + V-ing + (O)
is used to talk about events which started in the past and may still be continuing now - this tense usually has a link to the present time.
I have been waiting for you for nearly three hours.
The road is wet. It must have been raining.




11. Thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Past perfect continuous
Dùng để chỉ một việc đã xảy ra trước một hành động quá khứ khác, và trong khi hành động quá khứ thứ 2 xảy ra, thì hành động quá khứ thứ nhất vẫn tiếp tục.

S + had been + V-ing + (O)

When I came, they had been singing for more than two hours.



12. Thời tương lai hoàn thành tiếp diễn

Furture perfect continuous
Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước thời gian trong tương lai, nhưng vẫn còn tiếp tục

S + will have been + V-ing + (O)

By next summer we will have been studying for five years in this school.

Kinh Thi

Tổng số bài gửi : 40
Join date : 07/06/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Tóm tắt 12 thì và cách chia một động từ quy tắc work

Bài gửi  Kinh Thi on Wed Oct 19, 2011 9:02 pm



Cấu trúc
Past
Present
Future
Trợ
động từ
Động từ chính
Simple
Normal


I worked
I work
I will work
Intensive
do
base
I did work
I do work

Perfect
have
past participle
I had worked
I have worked
I will have worked
Continuous
be
present participle -ing
I was working
I am working
I will be working
Continuous perfect
have been
present participle -ing
I had been working
I have been working
I will have been working

Kinh Thi

Tổng số bài gửi : 40
Join date : 07/06/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Tóm tắt 12 thì và cách chia một động từ bất quy tắc sing

Bài gửi  Kinh Thi on Wed Oct 19, 2011 9:03 pm



Cấu trúc
Past
Present
Future
Trợ
động từ
Động từ chính
Simple
Normal


I sang
I sing
I will sing
Intensive
do
base
I did sing
I do sing

Perfect
have
past participle
I had sung
I had sung
I have sung
Continuous
be
present participle -ing
I was singing
I was singing
I am singing
Continuous perfect
have been
present participle -ing
I had been singing
I had been singing
I have been singing

Kinh Thi

Tổng số bài gửi : 40
Join date : 07/06/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Cách chia và sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Bài gửi  Kinh Thi on Wed Oct 19, 2011 9:34 pm

Anh chị nhấp chuột vào đây để tải về

Anh chị nào chưa biết cách tải xin vào mục Mở rộng :: Hỏi đáp :: Hướng dẫn download với link Adf.ly


Được sửa bởi Kinh Thi ngày Thu Oct 20, 2011 5:01 am; sửa lần 2.

Kinh Thi

Tổng số bài gửi : 40
Join date : 07/06/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Cách chia và sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Bài gửi  Sponsored content Today at 1:01 pm


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết