Diễn đàn CK1 YTCC - Ninh Thuận

Cách sử dụng mệnh đề If và Wish

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Cách sử dụng mệnh đề If và Wish

Bài gửi  Kinh Thi on Thu Oct 20, 2011 6:14 am

Present and future real conditional, unreal conditional, and wish sentences(câu điều kiện có thật, không thật và điều ước ở hiện tại và tương lai)



1. Một vài dạng câu điều kiện có thật ở hiện tại và tương lai:

If + simple present, (then) simple present.

Ví dụ: If I'm on time, (then) I walk to work.

If + simple present, (then) future.

Ví dụ: If it's not too late, (then) I'll walk to work or I'm going to walk to work.

If + simple present, (then) modal.

Ví dụ: If I leave on time, (then) I may walk to work.

If + simple present, (then) imperative.

Ví dụ: If you have time, (then) walk with me.



2. Câu điều kiện không có thật ở hiện tại và tương lai:

If + simple past, (then) would, could, might + verb.

Ví dụ:

If I had the time, I would walk to work.

If I left on time, I could walk to work.

If I left on time, I might walk to work.



3. Ước ở hiện tại và tương lai:

S + wish(es) (that) past form.

I wish (that) I were older.

I wish (that) I didn't have a cold.

I wish (that) you could help me.




4. Past unreal conditionals, and past wishes (câu điều kiện không thật ở quá khứ và ước ở quá khứ)

Past unreal conditionals:

If + past perfect, (then) S + would(could,might) + have + past participle.

If I had known the answer, I would have passed the test.

(nếu mà tôi biết trước câu trả lời, thì tôi đã vượt qua được kì thi)

Past wishes:

Wish clause (simple present) + (that) past perfect.

Wish clause (simple present) + (that) + could have + past participle.

I wish I had taken a vacation last year.

(ước gì năm ngoái mình đi nghỉ hè)

I wish you could have come to the show

(ước gì ông có thể đến buổi trưng bày)

Ý nghĩa và cách dùng của câu điều kiện không thật ở quá khứ:

Câu điều kiện không thật ở quá khứ diển tả một tình huống tưởng tượng đã không xảy ra trong quá khứ. Trong mệnh đề if, dùng thì quá khứ hoàn thành để diễn tả một tình huống không thật trong quá khứ. Mệnh đề kết quả, would have, could have, might have hàm ý cho kết quả không thật trong quá khứ.

Ví dụ: If I had been the boss, I would have fired her

(nếu tôi mà là ông chủ thì tôi sẽ sa thải cô ta)

Dùng để cho một lời khuyên: Câu điều kiện không thật ở quá khứ bắt đầu bằng If I had been you được dùng như là một lời khuyên gián tiếp. Mệnh đề if có thể lược bỏ được.

Ví dụ: (If I'd been you,) I would have left early.

Dùng câu diều kiện không thật ở quá khứ với But

I would have come to the party if I hadn't had to study.

I would have come to the party, but I had to study.

Ý nghĩa và cách dùng của past wishes:

Câu điều ước trong quá khứ dùng để diễn tả mong muốn thay đổi một thứ gì đó trong quá khứ.

I wish the weather had been nice yesterday

(ước gì hôm qua thời tiết đẹp)

I wish you could have seen that movie.

(ước gì ông có thể xem bộ phim đó)

Dùng để diễn tả một sự hối tiếc hoặc sự không hài lòng:

Ví dụ:

I wish I had gone to the meeting. I completely forgot about it. I wish someone had called to remind me.

(ước gì tôi đi dự cuộc họp đó. Tôi đã quên béng đi. Phải chi mà ai đó gọi điện đền nhắc.)

Dùng câu điều ước với if only: dùng để diễn tả một trạng thái cực kỳ hối tiếc.

If only I hadn't lost my wallet.

(ước gì tôi không mất bóp)

If only the war had ended sooner

(ước gì chiến tranh đã kết thúc sớm hơn.)




Được sửa bởi Kinh Thi ngày Thu Oct 20, 2011 6:32 am; sửa lần 2.

Kinh Thi

Tổng số bài gửi : 40
Join date : 07/06/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Ý nghĩa và cách dùng của câu điều kiện không thật ở hiện tại và tương lai

Bài gửi  Admin on Thu Oct 20, 2011 6:16 am

Câu điều kiện không thật diễn tả một tình huống tưởng tượng. Mệnh đề if đưa ra một tình huống hoặc sự kiện không thật ở thời điểm hiện tại. Còn mệnh đề chính thì đưa ra một kết quả tưởng tượng của vấn đề đó.

Ví dụ: If she found another apartment, she would move.

Nếu cô ta tìm được 1 căn hộ khác thì cô ta sẽ di chuyển (cô ta không tìm được 1 căn hộ khác, nên cô ta không di chuyển)

Trong mệnh đề if, thì quá khứ hoặc quá khứ tiếp diễn trong câu không phải hàm ý là tại thời điểm quá khứ, nó chỉ hàm ý rằng tình huống đó không có thật. Còn trong câu mệnh đề kết quả thì would,could/would be able to hoặc might hàm ý rằng kết quả đó không có thật.

Ví dụ: If I had a problem, I'd ask for your help.

Nếu tôi gặp vấn đề gì thì sẽ nhờ bạn giúp. (hiên giờ thì tôi không gặp vấn đề gì cả, vì vậy tôi không cần giúp đỡ)

If we were staying in Moscow, we'd be able to visit them.

Nếu chúng ta đang ở Moscow, chúng ta có thể thăm họ (chúng ta không đang ở moscow, vì thế không đi thăm họ được)

Nêu lên một lời khuyên hoặc ý kiến: Câu điều kiện không thật bắt đầu bằng If I were you có thể dùng như 1 cách nói gián tiếp để cho người khác một lời khuyên, nó sẽ nhẹ nhàng hơn là dùng modal verb.

Ví dụ: If I were you, I'd speak to the instructor.

(lời khuyên với câu điều kiện không thật)

à You should speak to the instructor.

(lời khuyên dùng modal verb)

Dùng để xin phép: câu điều kiện không thật với would you mind, would it bother you, or would it be OK có thể được dùng để xin phép. Chú ý rằng câu trả lời không, mang nghĩa phủ dịnh trong 2 dạng câu bắt đầu bằng would you mind, would it bother you có nghĩa là bạn đã được cho phép.

Ví dụ: Sự xin phép dùng trong câu điều kiện không thật

A:Would you mind if I open the window ?

(bạn có thấy phiền không nếu tôi mở cửa sổ ?)

B: No, go right ahead.

(không, cứ làm đi)

A: Would it be OK if I open the window ?

(được không nếu mà tôi mở cửa sổ ?)

B: Yes, go ahead

(được bạn cứ làm đi)

Sự xin phép dùng bằng modal verb

A: May I open the window?

B: Yes, go right ahead.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 30
Join date : 04/06/2011

Xem lý lịch thành viên http://ck1ytcc-ninhthuan.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Ý nghĩa và cách dùng của wish

Bài gửi  Kinh Thi on Thu Oct 20, 2011 6:24 am

Dùng wish để diễn tả một mong muốn một thứ gì đó hiện đang không có thật. Người dùng nó muốn thay đổi tình huống thật hiện tại của mình thành một tình huống không thật hoặc thậm chí là không bao giờ xảy ra. Cũng như câu điều kiện không thật dùng if, thể quá khứ trong câu wish không phải hàm ý là trong quá khứ mà hàm ý là tình huống đó không có thật. Thể quá khứ đó có thể là thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, could hoặc would.

Ước ở hiện tại:

I live in an apartment, but I wish I live in a house.

Tôi đang ở trong một căn hộ, nhưng ước gì tôi đang sống trong một ngôi nhà.

I wish I were living in Chicago

Ứơc gì mình đang sống ở Chicago. (hiện tại là không sống ở Chicago)

I wish I could swim:

ước gì mình có thể bơi được (hiện tại là không biết bơi)

Ước trong tương lai:

I wish you could come with me tonight

ước gì anh sẽ đến với em đêm nay

Diển tả lời phàn nàn hoặc sự hối tiếc:

I wish it would stop raining.

ước gì trời hết mưa.

I wish I wouldn't leave the car windows open.

phải chi mà mình đừng bỏ đi khi quên đóng cửa xe.

Dùng để tỏ ra một sự hối tiếc, lời từ chối lịch sự:

A: Can you help me this afternoon ?

B: No I'm sorry. I wish I could but I have a doctor's appointment.

Dùng If only: Câu bắt đầu bằng if only cũng cùng nghĩa như câu điều ước wish, nhưng dùng để nhấn mạnh hơn.

If only I had a car.

If only it would stop raining.

Kinh Thi

Tổng số bài gửi : 40
Join date : 07/06/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Cách sử dụng mệnh đề If và Wish

Bài gửi  Sponsored content Today at 1:00 pm


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết